DANH MỤC TIN

BÀI VIẾT MỚI

TỐNG KẾ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 2


Hôm nayHôm nay : 448

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 9341

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 548449

TRANG CHỦ » TIN TỨC » THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH

CÁC BÀI THUỐC BỔ ÂM

Thứ ba - 24/11/2015 20:06

Thuốc bổ âm là thuốc chữa các bệnh do phần âm của cơ thể giảm sút (âm hư), tân dịch không đầy đủ, hư hoả đi xuống gây nước tiểu đỏ, táo bón. Phần âm của cơ thể bao gồm Phế âm, Vị âm, thận âm, Can âm, Tâm âm, huyết và tân dịch, khi bị suy kém có các triệu chứng âm hư sinh nội nhiệt và các triệu chứng của tạng phủ bị bệnh kèm theo.

CÁC BÀI THUỐC BỔ ÂM

CÁC BÀI THUỐC BỔ ÂM

Thận âm hư: nhức trong xương, đau lưng, ù tai, di tinh, di niệu, sốt hâm hấp, lòng bàn tay, bàn chân nóng.

Phế âm hư: ho lâu ngày, ho khan, ít đờm có lẫn máu, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, triều nhiệt, chất lưỡi đỏ, không có rêu hoặc ít rêu, mạch tế sác.

Vị âm hư: miệng khát, môi khô, lưỡi khô, hôi miệng, lở loét chân răng, chảy máu chân răng.

Tâm âm hư: hồi hộp trống ngực, ngủ hay mê, hay quên, dễ kinh sợ và kèm theo hội chứng âm hư.

Can âm hư: hoa mắt, chóng mặt, da xanh, niêm mạc nhợt, kinh nguyệt ít, móng tay, móng chân khô, dễ gẫy, ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, không rêu, mạch tế sác.

Tân dịch giảm: da khô, lưỡi đỏ, không có rêu, mạch nhanh, nhỏ (tế sác), triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, môi khô, họng khát…..

Thuốc bổ âm đa số có tính hàn, vị ngọt, có tác dụng làm tăng tân dịch, khi uống dễ gây nê trệ, dẫn đến tiêu hoá kém nên thường phối hợp với thuốc lý khí, kiện Tỳ, có thể phối hợp thuốc bổ huyết, hoạt huyết, trừ ho, hoá đờm.. Căn cứ vào sự quy kinh của thuốc mà lựa chọn thuốc cho phù hợp với bệnh của Phế âm hư, Thận âm hư hay Vị âm hư.

2. Tác dụng chữa bệnh

- Chữa bệnh do rối loạn quá trình ức chế thần kinh như cao huyết áp, mất ngủ, tâm căn suy nhược thể ức chế giảm, trẻ em đái dầm, ra mồ hôi trộm, tình trạng dị ứng nhiễm trùng ...

- Chữa các chứng bệnh rối loạn thực vật do lao như hâm hấp sốt về chiều, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, ho, ho ra máu.

- Rối loạn các chất tạo keo, viêm đa khớp dạng thấp, nhức trong xương, khát nước, các trường hợp sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân, thời kỳ phục hồi của một số bệnh nhiễm khuẩn do sốt kéo dài gây hiện tượng mất nước, mất tân dịch, Y học cổ truyền cho là do âm hư.

3. Chống chỉ định

Không dùng thuốc bổ âm cho những người rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy kéo dài, chậm tiêu, viêm loét dạ dày do Tỳ Vị hư.

4. Các vị thuốc

4.1. Sa sâm: rễ cây bắc Sa sâm (Glehnia littoralis Schmidt et Miquel), họ Hoa tán (Apiaceae), hiện có bán trên thị trường Việt Nam.

- Tính vi quy kinh: ngọt, hơi đắng, lạnh vào kinh Phế, Vị.

- Tác dụng: chữa sốt gây mất nước, chữa ho do viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan, họng khô, miệng khát, nhuận tràng thông tiện.

- Liều dùng: 6-12g/ 24h

4.1. Mạch môn: rễ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn đông (Ophiopogon jafonicus Wall, họ Hành (Liliaceae).

- Tính vị quy kinh: ngọt, hơi đắng, hơi lạnh vào kinh Phế, Vị.

- Tác dụng: chữa ho, nhuận tràng, lợi niệu chữa phù thũng, chữa sốt cao gây mất nước, sốt cao gây rối loạn thành mạch.

- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h

4.3. Kỷ tử (Câu kỷ tử): quả chín phơi hay sấy khô của cây Khởi tử (Lycium sinense Mill), họ Cà (Solanaceae).

- Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh Phế, Can, Thận.

- Tác dụng chữa bệnh: bổ thận, chữa đau lưng, di tinh, giảm thị lực, quáng gà, chữa ho do âm hư, hạ sốt, đau lưng người già.

- Liều dùng: 4 - 12g/ 24 giờ

4.4. Quy bản (yếm Rùa): yếm Rùa phơi khô của con Rùa (Chinemys (Geoclemys) reevesii (Gray), họ Rùa (Testudinidae).

- Tính vị quy kinh: ngọt, mặn, lạnh vào kinh Tâm, Can, Thận.

- Tác dụng: chữa nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt do tăng huyết áp, rối loạn thần kinh thực vật, hội chứng tiền đình, hạ sốt, làm khoẻ mạnh gân xương, chữa lao hạch, rong kinh, rong huyết kéo dài.

- Liều dùng: 12 - 40g/ 24h

4.5. Miết giáp (mai Ba ba): mai đã phơi hay sấy khô của con Ba ba (Amyda sinensis Stejneger), bọ Ba ba (Tronychidae).

- Tính vị quy kinh: mặn, lạnh vào Kinh Can, Tỳ.

- Tác dụng: chữa sốt cao co giật, thiếu can xi huyết, chữa sốt rét, lách to, chữa nhức trong xương, bế kinh. Liều dùng: 12 - 16g/ 24h

4.6. Hoàng tinh: thân rễ đã chế biến khô của cây Hoàng tinh (Polygonatum kingianum Coll et Hemsl), họ Hành (Liliaceae).

- Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh Phế, Vị, Tỳ.

- Tác dụng: chữa ho lâu ngày, ho khan, ho lao, đái đường, thiếu máu, dùng làm đồ ăn.

- Liều dùng: 8 - 16g/ 24h

4.7. Thạch hộc: thân của nhiều loại phong lan, họ Lan (Orchidaceae), vì có những loại có đốt, trên to, dưới nhỏ mọc trên đá nên gọi là Thạch hộc (Dendrobium sp).

- Tính vị quy kinh: ngọt, đạm, hơi lạnh và kinh Phế, Vị, Thận.

- Tác dụng: hạ sốt, chữa khát nước, họng khô, miệng khô, họng đau, táo bón do sốt cao, sốt kéo dài, chữa ho lâu ngày do viêm phế quản mạn, do lao, chữa đau khớp.

- Liều dùng: 8 - 16g/ 24h

4.8. Bạch thược: rễ cạo bỏ vỏ ngoài của cây Thược dược (Pacomia lactiphora), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

- Tính vị quy kinh: đắng, chua, lạnh vào kinh Can, Tỳ, Phế.

- Tác dụng: chữa kinh nguyệt không đều, thống kinh, cầm máu, các chứng đau do Can gây ra như đau dạ dày, đau mạng sườn, đau bụng, ỉa chảy do thần kinh; lợi niệu.

- Liều dùng: 6 - 12g/ 24h

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA BỆNH

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

lương y Lại Văn Thoan
0984268968
  • Tên hình ảnh 11
  • Tên hình ảnh 10
  • Tên hình ảnh 9
  • Tên hình ảnh 8
  • Tên hình ảnh 7
  • Tên hình ảnh 6
  • Tên hình ảnh 5
  • Tên hình ảnh 4
  • Tên hình ảnh 3
  • Tên hình ảnh 2
  • Tên hình ảnh 1